Home » Tin tức » Lá cây lược vàng chữa trị bệnh gì?

Lá cây lược vàng chữa trị bệnh gì?

Cây lược vàng được biết có xuất xứ từ Nam Mỹ, cây còn có tên khoa học là Callisia fragrans thuộc họ Thài Lài. Theo một số loại cây dân gian, cây lược vàng có nhiều tác dụng trong việc điều trị bệnh. Vậy bạn đã biết cây lược vàng chữa trị bệnh gì không?

>>> Có thể bạn quan tâm : ship hang nhat – ship hàng mỹ – hạt chia mỹ – hat chia

Cay-luoc-vang-tinmoi

Lá cây lược vàng chữa trị bệnh gì?

* Dùng lá Lược vàng tươi: Là cách dùng đơn giản, cho kết quả nhanh. Lá dùng chữa bệnh tốt nhất khi trên cây có 13 lá trở lên (thường tuổi cây trồng hơn 2 tháng).

Cụ thể: Cần loại bỏ những lá sát phía gốc để giảm bớt lá nhiễm bẩn nhiều, lá quá già, khô… Đếm từ lá trên ngọn (đã đủ hình dạng lá) xuống gốc và chỉ hái, dùng những lá từ thứ 13 trở xuống, vì những lá này thường dầy hơn các lá phía trên và mới đủ dược tính tốt nhất. Nhiều người đếm lá từ gốc lên hoặc thường lấy các lá to, dài, lá “bánh tẻ” để dùng chữa bệnh, ăn thay rau… Đây là cách lấy lá Lược vàng chữa bệnh sai, chưa lấy đúng những lá có dược chất cao, tác dụng trị bệnh sẽ thấp hoặc không có! Thông tin về tỉ lệ khoảng 25% người dùng Lược vàng chữa bệnh không hoặc hiệu quả thấp có phải do chưa lấy lá Lược vàng đúng cách cho mục đích chữa bệnh?

Lá rửa kĩ (như xử lí rau để ăn sống), loại những chỗ lá bị khô, giập, có màu khác, nhai với chút muối, nuốt nước… rồi nuốt cả bã với vài ngụm nhỏ nước đun sôi để nguội (không dùng nước trà xanh hoặc trà khô, nước khoáng, nước ngọt, nước có ga khác…). Hoặc giã, vò lá cho nhỏ (nước lá ra nhiều)… đắp lên vết thương, cầm máu… Tùy bệnh nặng, nhẹ; vết thương rộng hẹp có thể dùng từ 1 đến 6 lá/ngày hoặc nhiều hơn. Trường hợp có người bị ung thư như bà Ngọc ở TP Thái Nguyên ăn đến 15 lá/ngày… giúp hồi phục sức khỏe nhanh, cân nặng từ 29 kg tăng lên 49 kg như khi chưa có bệnh. Bà Ngọc khẳng định đã hết bệnh.

* Dùng lá tươi để chữa đau nhức răng, răng lung lay, chân răng có mủ (viêm nha chu), viêm họng, viêm phế quản, bệnh đường tiêu hóa… Với các tạp chứng, bệnh ngoài da nhẹ: Lá vò nát (ra nước) thấm lên nơi ngứa, vết thương nhỏ đang chảy máu, va chạm tụ máu, chân đang bị “nước ăn”, vết côn trùng đốt…

Lược vàng sẽ làm hết ngứa, hết đau (với vết thương hở mới tiếp xúc nước Lược vàng có thể hơi xót sau đó hết ngay), cầm máu rất nhanh. Điều này tôi đã ứng dụng cho bản thân và người thân rất nhiều lần và đều cho hiệu quả sau 2 – 6 phút! Riêng vết thương rộng, sâu, va đập mạnh, nhiễm bẩn nhiều… thời gian chữa cần lâu hơn nhưng vẫn nhanh hơn điều trị Tây y đơn thuần và tốn kém không đáng kể. Chú ý: Những vết thương loại này cần đi khám và tiêm phòng uốn ván…

* Nước hãm: Dùng 1- 5 lá tươi (tùy bệnh nặng nhẹ), chuẩn dược liệu, rửa sạch, cho vào chai, lọ thủy tinh, gốm rộng miệng, chế nước sôi hãm khoảng 12 giờ (chiều hôm trước làm, sáng hôm sau dùng uống trong ngày nhiều lần cho hết vào cuối ngày). Cũng có thể cho lá Lược vàng (đã bẻ vụn) vào phích 1,5 lít hãm, cách này tiện hơn. Nước hãm trong phích dùng uống nhiều lần trong ngày (các ngày sau hãm tiếp) dùng chữa các bệnh có tính toàn thân và mạn tính như tiểu đường, viêm gan, viêm dạ dày, ruột, tụy, nấm da, nấm sâu… Người không có bệnh thì Lược vàng giúp thanh lọc cơ thể (giúp phòng bệnh, nâng cao sức khỏe).

* Làm mỡ – cao Lược vàng: Dùng dịch ép từ lá và thân Lược vàng trộn mỡ nền: Tùy mục đích sử dụng có thể dùng kem, va-zơ-lin hay nước mỡ lá lợn làm nền. Tỉ lệ Lược vàng/mỡ là 1/3 hoặc 2/3: Chữa bệnh ngoài da (ngứa, nấm, ếch-zi-ma, vết thương tụ máu, xoa vùng xương khớp đau, đánh gió khi bị cảm mạo… (theo tài liệu Nga).

Chú ý: Vết bỏng, vết cắn của động vật, tác động của vật sắc nhọn, ma sát… trầy xước rộng, sâu: Dùng nhiều lá tươi, vòi Lược vàng rửa sạch, giã nhuyễn (có muối tỉ lệ 0,9% – đậm quá vết thương khó lành) trong cối đá, sản phẩm thu được trải trên 2 lớp băng gạc vô trùng, mỏng đặt lên vết thương, buộc lại, thay băng ngày 2 lần… làm nhiều ngày đến khỏi bệnh!

* Ngâm rượu Lược vàng: Là cách dùng phù hợp và cần thiết cho người có bệnh mạn tính: Dùng thân hoặc vòi Lược vàng: Lấy 40 – 45 đốt vòi (loại cây có vòi tím), hoặc 30 đốt thân cây, rửa sạch, để ráo nước; cắt đoạn 4 – 5 cm, chẻ dọc làm hai; cho vào lọ hay chai thủy tinh, gốm (không dùng đồ kim loại); đổ 1,5 lít rượu trắng 40 – 45 độ cồn, chất lượng tốt, để chỗ tối (chai bọc giấy hoặc ni-lông đen), mát.

Hằng ngày lắc đều. Rượu cho màu tím hồng nếu ngâm vòi tím, nếu ngâm thân cây và lá sẽ cho màu vàng ong, mùi thơm. Ngâm 15 ngày có thể uống hoặc dùng xoa bóp, bôi ngoài chữa thoái hóa đốt sống, viêm nhức khớp; các vết thương tụ máu. Uống trong các bệnh lao; hen phế quản, viêm phổi, hồi phục nhanh vết mổ, sau ốm đau; chữa u xơ tử cung; các u cục, pô-líp niêm mạc, sỏi gan – mật. Có người sỏi mật đường kính lớn hơn 4 cm… bác sĩ nói phải mổ sẽ tốn vài chục triệu, nhưng do nhà nghèo bệnh nhân về đã dùng Lược vàng, sau kiểm tra lại rất ngạc nhiên vì sỏi còn rất bé, không cần mổ nữa…

Tiếp tục dùng Lược vàng để duy trì kết quả… Rượu Lược vàng còn hiệu quả trong chữa sỏi thận, u tiền liệt tuyến, đau nhức khớp, gút, suy nhược thần kinh, huyết áp cao hoặc thấp… Có thể lọc nước rượu thuốc cho vào chai thủy tinh, bảo quản nơi mát, tối. Dùng rượu và bã riêng..

Qua bài viết lá cây lược vang chữa trị bệnh gì sẽ hiểu rõ hơn về những tác dụng mà cây lược vàng mang lại. Tuy nhiên, không nên lạm dụng quá mức, vì có thể gây tác dụng đối với một số người. Vì vậy, khi sử dụng thuốc thanh nhiệt liều cao hoặc dùng lâu ngày, cần đặc biệt chú ý theo dõi, nếu thấy có những biến đổi khác thường về sinh lý cũng như tâm lý, cần dừng ngay thuốc.

Xem thêm:

Previous:
Next:

Để lại một trả lời

Cảm ơn bạn đã xem bà viết Lá cây lược vàng chữa trị bệnh gì?